Hưng Yên: Điều chỉnh phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

(TN&MT) - Từ ngày 12/07, tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên sẽ chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản mới theo đúng quy định tại Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND.

Theo đó, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên cụ thể như sau: Các loại cát khác (Cát san lấp, cát xây dựng) là 4.000đ/m3; Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình là 2.000đ/m3; Đất sét, đất làm gạch, ngói là 2.000đ/m3; Các loại đất khác là 2.000đ/m3; Nước khoáng thiên nhiên là 3.000đ/m3;

Riêng đối với mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản tận thu bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng.
 

12 00 22 img 7989
Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác các loại cát (cát san lấp, cát xây dựng) là 4.000đ/m3. Nguồn: Internet

Các trường hợp được áp dụng mức thu phí khai thác khoáng sản tận thu thực hiện theo Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Đối với các loại khoáng sản khác, trường hợp nếu có khoáng sản phát sinh được áp dụng mức thu tối đa theo quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Tiền phí thu được sẽ nộp 100% vào ngân sách nhà nước. Số tiền này dùng để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản như: Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản; Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra; Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;

Để triển khai công tác thu phí mới, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản phù hợp với tình hình thực tế của địa phương;

Đồng thời, Sở sẽ cung cấp thông tin, tài liệu về các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản tại địa phương cho cơ quan thuế và phối hợp với cơ quan thuế quản lý chặt chẽ các đối tượng nộp phí theo quy định.

Phúc Khang

  Ý kiến bạn đọc
Tin cùng chuyên mục