Mức phí nộp đề án khai thác nước dưới đất có sự thay đổi

(TN&MT) – Xin hỏi, nếu công ty của tôi muốn nộp đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất vào tháng 9/2016  thì phải đóng phí ra sao? Mức phí đó có giống nhau trên mọi địa phương hay không? Tôi có thể tìm hiểu cụ thể về mức phí liên quan đến khai thác, sử dụng nước ở văn bản nào?

Trả lời

Câu hỏi của bạn Báo Điện tử Tài nguyên & Môi trường xin tư vấn như sau:

Khi bạn nộp đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất vào tháng 9/2016 thì công ty của bạn sẽ phải đóng phí theo đúng quy định tại Thông tư số 94/2016/TT-BTC.

Cụ thể, mức thu tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể tại địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, như: Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm không quá 400.000 đồng/1 đề án; đối với đề án, báo cáo thăm dò, khai thác có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm không quá 2.600.000 đồng/1 đề án, báo cáo; đề án, báo cáo thăm dò, khai thác có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm không quá 5.000.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

Về thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt: Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm không quá 600.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

Ngoài ra, mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước như sau: Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 3.000 đến dưới 10.000 m3/ngày đêm có mức thu là 8.500.000 đồng/hồ sơ; đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 20.000 đến 30.000 m3/ngày đêm mức thu là 14.600.000 đồng/hồ sơ; đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 20.000 đến 30.000 m3/ngày đêm mức thu là 14.600.000 đồng/hồ sơ; đề án, báo cáo có lưu lượng nước trên 30.000 m3/ngày đêm mức thu 17.700.000 đồng/hồ sơ….

Trong khi đó, lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất được sửa đổi, bổ sung như sau: Mức thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất tối đa không quá 150.000 đồng/1 giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại giấy phép, áp dụng mức thu tối đa không quá 50% mức thu cấp giấy lần đầu.

Cũng theo Thông tư số 94, phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi và thu phí.

Báo TN&MT

  Ý kiến bạn đọc
Phản hồi nhiều
Tin cùng chuyên mục